nhũng lạm
Định nghĩa
Danh từ:
- Hành động lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vơ vét, bóc lột của công hoặc của dân một cách trái phép, tham nhũng: "Nhũng lạm" là một từ ghép Hán Việt, chỉ hành vi lạm quyền và tham ô, thường được dùng để chỉ tệ nạn của các quan lại, công chức trong bộ máy nhà nước.
Động từ:
- Làm việc nhũng lạm: Hành động thực hiện các hành vi lạm dụng quyền lực để trục lợi bất chính.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Tệ nạn nhũng lạm đã làm băng hoại bộ máy quan liêu thời phong kiến.
- Các vụ nhũng lạm của một số quan chức đã bị đưa ra ánh sáng.
Động từ:
- Những kẻ cầm quyền ấy chỉ biết nhũng lạm, bóc lột dân chúng.
- Bọn tham quan đã nhũng lạm của công trong nhiều năm liền.
Các cách sử dụng nâng cao
"tệ nhũng lạm": cụm từ nhấn mạnh tính chất xấu xa, thành một tệ nạn của hành vi này.
- Tệ nhũng lạm là một căn bệnh trầm kha của xã hội cũ.
"hành vi nhũng lạm": cụm từ dùng trong văn bản hành chính, pháp lý để chỉ đối tượng hành vi cụ thể.
- Hành vi nhũng lạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật.
Biến thể và từ gần giống
- Tham nhũng (danh từ): hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, thường được dùng phổ biến hơn trong ngôn ngữ hiện đại, bao hàm nghĩa của "nhũng lạm".
- Lạm quyền (động từ): hành động vượt quá quyền hạn được giao.
- Tham ô (động từ): chiếm đoạt tài sản công làm của riêng.
Từ đồng nghĩa
- Tham nhũng: lợi dụng quyền chức để trục lợi.
- Vơ vét: chiếm đoạt một cách tham lam.
- Bóc lột: lấy công sức, của cải của người khác một cách bất công.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ riêng biệt phổ biến cho từ "nhũng lạm" do đây là từ ghép cố định và mang tính chất danh từ/động từ đơn lẻ)
Thành ngữ liên quan
- "Quan tham lại nhũng": thành ngữ phê phán tầng lớp quan lại tham lam, hay nhũng lạm.
- Thời kỳ suy vong, triều đình nào cũng đầy rẫy cảnh quan tham lại nhũng.